Tuổi Nhâm Tuất kết hôn hợp với tuổi nào

19:57 |
Nam Nhâm Tuất nên kết hôn với tuổi nào để cuộc sống hôn nhân gia đình luôn được hạnh phúc, làm ăn luôn gặp may mắn? Hãy cùng thư viện phong thủy tìm hiểu xem tuổi kết hôn của tuổi Nhâm Tuất là gì nhé?




NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ VỚI NHÂM TUẤT NAM

Không nên làm ăn hay kết duyên với những tuổi này chẳng những cuộc sống không được đầy đủ mà trái lại nhằm sao tuyệt mạng hay biệt ly giữa cuộc đời nữa là khác. Đó là bạn kết duyên với những tuổi: Đinh Sửu, Kỷ Mão, Ất Dậu, Kỷ Sửu, Tân Mão, Quý Dậu. Đinh Mão. Kết duyên hay làm ăn với những tuổi này thì có thể sẽ xảy ra những việc không hay cho đời bạn như đã ghi ở trên. Gặp tuổi đại kỵ trong vấn đề làm ăn phải nên dè dặt và thận trọng nhứt là về tiền bạc. Trong việc lương duyên gặp tuổi kỵ không nên tổ chức hôn lễ hay ra mắt gia đình thân tộc. Về gia đạo, con cái phải cúng sao giải hạn hằng năm, đừng nên bỏ quên thì sẽ được giải hạn.

TUỔI HẠP CHO LÀM ĂN CỦA NHÂM TUẤT NAM

Trong việc làm ăn hay hợp tác với những tuổi này. Chẳng những không sợ thất bại mà còn thâu được nhiều kết quả về tiền bạc, đó là các tuổi Ất Hợi, tuổi Bính Tý, Mậu Dần, Tân Tỵ những tuổi này là những tuổi hợp với sự làm ăn của bạn
.
LỰA CHỌN VỢ CHO NHÂM TUẤT NAM

Trong việc lương duyên cũng cần có sự trùng hợp về tuổi tác mới mang lại nhiều kết quả như ý muốn của mình. Bạn kết hôn với những tuổi này có số hạp và rất tốt cho sự làm ăn, đó là các tuổi: Ất Hợi, Bính Tý, Mậu Dần, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Nhâm Thân, đó là các tuổi tốt. Nếu bạn kết duyên với tuổi Ất Hợi và Bính Tý: Cuộc đời bạn được phát triển mau lẹ về đường tài lộc, tiền bạc đầy đủ tạo được một cuộc đời sung sướng. Với tuổi Mậu Dần, Tân Tỵ, bạn có khả năng tạo lấy cuộc sống đầy đủ và hoàn toàn êm đẹp, có thể sống được giàu sang phú quý. Với tuổi Nhâm Ngọ và Nhâm Thân: Bạn được hay đẹp về công danh và tốt đẹp về tiền bạc, hai tuổi này có thể phát triển mau chóng về đường danh vọng. Bạn có thể kết duyên với những tuổi này, nhưng cuộc sống của bạn chỉ vào mức độ trung bình mà thôi, vì tuổi này chỉ hạp về đường tình duyên mà không hạp về đường tài lộc, đó là các tuổi: Giáp Tuất, Canh Thìn, tuổi Mậu Thìn. 

Bạn kết duyên với những tuổi này có thể đời bạn chỉ hưởng được một cuộc sống trung bình vừa đầy đủ mà thôi. Nếu bạn kết duyên với những tuổi này, bạn có thể sẽ phải sống một cuộc đời hẩm hiu, đói rách nghèo khổ bần hàn, cuộc đời không tạo được một cuộc sống đầy đủ và vinh hiển, đó là bạn kết duyên với các tuổi: Quý Mùi, Tân Mùi. Hai tuổi này không thuận mà lại có xung khắc với tuổi bạn.

 Những năm này xung khắc tuổi, nếu cưới vợ hay tính chuyện hôn nhơn sẽ không thành, hay thành sẽ gặp cảnh xa vắng triền miên trong suốt cuộc đời, đó là bạn ở vào số tuổi: 19, 21, 27, 33, 39, 45 và 51 tuổi. Những năm này bạn không nên cưới vợ hay tính chuyện hôn nhơn, vì ở vào số tuổi trên bạn sẽ gặp phải cảnh xa vắng. Sanh vào những tháng này bạn sẽ có số đào hoa, bạn sẽ có được nhiều thê thiếp hay đa đoan về đàn bà đó là bạn sanh vào những tháng 2, 3, 6, 7, 8, 9 và 10 Âm lịch.
Read more…

Xem tuổi kết hôn hợp khắc hay xung khắc.

01:57 |
Nếu bạn xem được tuổi kết hôn hợp với tuổi của mình thì mới làm ăn phát đạt, thành công trên con đường sự nghiệp và hạnh phúc đến đầu bạc giang long. Còn bạn lấy phải người xung khắc thì gặp nhiều tai ương trong cuộc sống. Sau đây Thư viện phong thủy sẽ chia sẻ tới các bạn một số thông tin phong thủy về xem tuổi kết hôn trong bài viết dưới đây.

Khái quát cách xem tuổi kết hôn hợp hay xung khắc.

Đối với các bạn trẻ ngày nay, trước khi kết hôn, lập gia đình việc xem tuổi chồng vợ, xem tuổi cưới là điều không thể thiếu vì đa số có một đức tin rằng, vợ chồng có hợp tuổi, hợp mệnh thì làm ăn mới phát đạt, mới gặp nhiều may mắn, hạnh phúc và tránh được những tai ương trong cuộc sống.

Lục Xung : Sáu cặp tuổi xung khắc nhau.
Tý xung Ngọ ; Sửu xung Mùi; DẦn xung Thân; Mão xung Dậu; Thìn xung Tuất; Tỵ xung Hợi. Xung thì xấu rồi

Lục Hợp : Sáu cặp tuổi hợp nhau.
Tý Sửu hợp; Dần Hợi hợp, Mão Tuất hợp, Thìn Dậu hợp, Tỵ Thân hợp, Ngọ Mùi hợp

Tam Hợp : Cặp ba tuổi hợp nhau.
Thân Tý Thìn; Dần Ngọ Tuất; Hợi Mão Mùi; Tỵ Dậu Sửu.

Lục hại: Sáu cặp tuổi hại nhau (không tốt khi ăn ở, buôn bán…với nhau)
Tý hại Mùi; Sửu hại Ngọ; Dần hại Tỵ; Mão hại Thìn;
Thân hại Hợi; Dần hại Tuất.

Nếu tuổi bạn với ai đó không hợp nhau thì cũng đừng lo vì còn xét đến Mệnh của mỗi người (Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ).

Bạn nhớ nguyên tắc này : Tuổi chồng khắc vợ thì thuận; Vợ khắc chồng thì nghịch (xấu)
Thí dụ Xem tuổi cưới vợ Mệnh Thuỷ lấy chồng Mệnh Hoả thì xấu, nhưng chồng Mệnh Thuỷ lấy vợ Mệnh Hoả thì tốt. Vì Thuỷ khắc Hoả, nhưng Hoả không khắc Thuỷ mà Hoả lại khắc Kim

Sau đây là ngũ hành tương sinh.(tốt)

Kim sinh Thuỷ; Thuỷ sinh Mộc; Mộc sinh Hoả; Hoả sinh Thổ; Thổ sinh Kim (tốt)

Như vậy chồng Mệnh Thuỷ lấy vợ Mệnh Mộc thì tốt; vợ được nhờ vì Thuỷ sinh Mộc. Vợ Mệnh Hoả lấy chồng Mệnh Thổ thì chồng được nhờ vì Hoả sinh Thổ

Sau đây là ngũ hành tương khắc (xấu)

Kim khắc Mộc_ Mộc khắc Thổ_ Thổ khắc Thuỷ_ Thuỷ khắc Hoả_ Hoả khắc Kim (xấu)

Thí dụ vợ Mệnh Kim lấy chồng Mệnh Mộc thì không tốt do Kim khắc Mộc nhưng chồng Mệnh Kim lấy vợ Mệnh Mộc thì tốt vì theo nguyên tắc ở trên là tuổi chồng khắc vợ thì tốt, vợ khắc chồng thì xấu.

Về cung thì mỗi tuổi có một cung khác nhau. Sau đây tôi kê trước cho các bạn có tuổi Đinh Tỵ (1977) đến Đinh Mão (1987). Xem tuổi cưới nên nhớ cung phi của nam nữ khác nhau còn cung sinh thì giống nhau

Đinh Tỵ (1977) Mệnh Thổ_ cung sinh : khảm_ cung phi khôn (nam), khảm (nữ)

Mậu Ngọ (1978) Mệnh Hoả-cung sinh : chấn_ cung phi :tốn (nam),khôn (nữ)

Kỷ Mùi (1979) Mệnh Hoả_ cung sinh : Tốn_ cung phi: chấn (nam), chấn (nữ)

Canh Thân (1980) Mệnh Mộc_ cung sinh: Khảm_ cung phi :Khôn (nam), Tốn (nữ)

Tân Dậu (1981) Mệnh Mộc _cung sinh : Càn_ cung phi : Khảm (nam), Cấn (nữ)

Nhâm Tuất (1982) Mệnh Thuỷ _cung sinh : Đoài_ cung phi : Ly (nam), Càn (nữ)

Quý Hợi (1983) Mệnh Thuỷ _cung sinh :Cấn_ cung phi : cấn(nam), đoài (nữ)

Giáp Tý (1984) Mệnh Kim_ Cung sinh :Chấn _ cung phi :Đoài (nam), Cấn (nữ)

Ất Sửu (1985) Mệnh Kim_ cung sinh : Tốn_ cung phi : Càn (nam), Ly (nữ)

Bính Dần (1986) Mệnh Hoả_cung sinh : Khảm_ cung phi :Khôn (nam), khảm (nữ)

Đinh Mẹo (1987) Mệnh Hoả_ cung sinh: Càn_ cung phi; Tốn (nam), Khôn (nữ)

Muốn biết hai cung có xung khắc nhau hay không thì các bạn xem cách trình bày sau.

Còn các bạn nào cùng tuổi thì tất phải hợp nhau rồi. Xem tuổi cưới người ta có câu nói “Vợ chồng cùng tuổi ăn rồi nằm duỗi”.

Về cung là phần rắc rối khó nhớ nhất nên mới đầu không quen ta ghi lại trên một tờ giấy để tiện tra cứu sau này.

Lại phải nhớ những từ cổ này
Sinh khí, diên niên (phước đức), Thiên y, phục vì (qui hồn)
Đó là nhóm từ nói về điều tốt
Ngũ quỉ, Lục sát (du hồn), hoạ hại (tuyệt thể), tuyệt Mệnh Đó là nhóm từ nói về điều xấu.
Sau đây là tám cung biến tốt xấu , không cần học thuộc mà khi nào xem thì ta đem ra tra cứu.
Sẽ cho thí dụ để các bạn hiểu cách xem tuổi cụ thể

Xem tuổi cưới theo tám cung biến hoá

Khi tôi viết tắt càn-càn thì hãy hiểu là người thuộc cung càn lấy người thuộc cung càn, hoặc tôi viết cấn- chấn thì hãy hiểu là người có cung cấn lấy người thuộc cung chấn v.v….

1.càn-đoài : sinh khí, tốt; càn-chấn : ngủ quỉ, xấu; càn-khôn :diên niên, phước đức, tốt.; càn-khảm; lục sát (du hồn), xấu; càn-tốn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu; càn-cấn: thiên y, tốt; càn-ly: tuyệt Mệnh, xấu; càn-càn: phục vì (qui hồn), tốt. Xem tuổi cưới

2.khảm-tốn: sinh khí, tốt. khảm-cấn: ngủ quỷ, xấu. khảm-ly: diên niên (phước đức), tốt. khảm_khôn: tuyệt Mệnh,xấu. khảm_khảm phục vì (qui hồn), tốt

3.cấn-khôn: sinh khí, tốt. cấn-khảm: ngủ quỷ, xấu. cấn-đoài: diên niên (phước đức). cấn-chấn: lục sát (du hồn), xấu. cấn-ly: họa hại (tuyệt thể), xấu. cấn-càn: thiên y, tốt. cấn -tốn: tuyệt Mệnh, xấu. cấn-cấn: phục vì (quy hồn), tốt.

4.chấn-ly: sinh khí, tốt. chấn-cấn: ngủ quỉ, xấu. chấn-tốn: diên niên (phước đức), tốt. chấn-cấn: lục sát (du hồn), xấu. chấn-khôn: họa hại (tuyệt thể), xấu. chấn-khảm: thiên y, tốt. chấn-đoài: tuyệt Mệnh, xấu. chấn-chấn: phục vì (qui hồn), tốt.

5.tốn-khảm: sinh khí, tốt. tốn-khôn: ngũ quỉ, xấu. tốn-chấn: diên niên (phước đức). tốn-đoài: lục sát (du hồn). tốn-càn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. tốn-ly: thiên y, tốt. tốn-cấn: tuyệt Mệnh, xấu. tốn-tốn: phục vì (qui hồn), tốt

6. ly-chấn: sinh khí, tốt. ly-đoài: ngũ quỉ, xấu. ly-khãm: diên niên (phước đức), tốt. ly-khôn:lục sát (du hồn), xấu. ly-cấn : hoạ hại (tuyệt thể),xấu. ly-tốn: Thiên y, tốt. ly-càn: tuyệt Mệnh, xấu. ly-ly: phục vì (qui hồn), tốt. Xem tuổi cưới

7. khôn-cấn: sinh khí, tốt. khôn-tốn: ngủ quỉ,xấu. khôn-càn: diên niên (phước đức), tốt. khôn-ly: lục sát (du hồn), xấu. khôn-chấn: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. khôn-đoài: thiên y, tốt. khôn-khảm: tuyệt Mệnh, xấu. khôn-khôn: phục vì (qui hồn), tốt.

8. đoài-càn: sinh khí, tốt. đoài-ly: ngũ quỹ, xấu. đoài-cấn, diên niên (phước đức), tốt. đoài-tốn; lục sát (du hồn), xấu. đoài-khảm: hoạ hại (tuyệt thể), xấu. đoài-khôn: thiên y, tốt. đoài-chấn: tuyệt Mệnh, xấu. đoài-đoài: phục vì (qui hồn), tốt.

Xem tuổi cưới theo giờ âm lịch
(theo tháng âm lịch)

Tháng 2 và tháng 8: từ 3giờ 40 đến 5 giờ 40 là giờ Dần.
Tháng 3 và tháng 7: từ 3g50 đến5g50 là giờ Dần
Tháng4 và tháng 6: từ 4g đến 6g là giờ Dần
Tháng5 : từ 4g10 đến 6g10 là giờ Dần
Tháng 10 và tháng chạp: Từ 3g20 đến 5g20 là giờ Dần
Tháng 11: từ 3g10 đến 5g10 là giờ Dần

Biết được giờ Dần ở đâu rồi thì các bạn tính lên là biết giờ khác. Ví dụ vào tháng 7 âm lịch từ 3g50 đến 5g50 là giờ Dần thì giờ Mão phải là từ 5g50 đến 7g50. Cứ thế tính được giờ Thìn, Tỵ…..

Ví dụ cách xem tuổi cưới như thế này

Thí dụ nữ tuổi Nhâm tuất (1982) lấy nam Mậu Ngọ (1978) thì tốt hay xấu.
Xem bảng cung Mệnh tôi ghi từ 1977 đến 2007 ở trên thì thấy.

1.Xét về tuổi: Hai tuổi này thuộc về nhóm Tam Hợp, như đã nói ở trên, nên xét về tuổi thì hợp nhau.

2.Xét về Mệnh: Mậu ngọ có Mệnh Hoả, trong khi đó Nhâm Tuất này có Mệnh Thuỷ. Xem phần ngũ hành thì thấy Thuỷ khắc Hoả tức là tuổi vợ khắc tuổi chồng, vậy thì xấu không hợp.

3.Xét về cung: Mậu Ngọ có cung Chấn là cung sinh (cung chính) còn Nhâm Tuất này có cung sinh là Đoài. Xem phần Tám cung biến thì thấy chấn-đoài là bị tuyệt Mệnh, quá xấu không được
Lại xét về cung phi để vớt vát xem có đỡ xấu không thì thấy Mậu Ngọ về nam thì cung phi là Tốn, Nhâm Tuất cung phi của nữ là Càn mà ở phần Tám cung biến thì tốn-càn bị hoạ hại, tuyệt thể

Như vậy trong 3 yếu tố chỉ có hợp về tuổi còn cung, và Mệnh thì quá xung khắc, quá xấu. Kết luận Xem tuổi cưới không hợp này có thể xẻ đàn tan nghé.

Hai tuổi này còn có thể kiểm chứng lại bằng phép toán số của Cao Ly (Hàn Quốc, Triều Tiên ngày nay). Tôi sẽ trình bày sau phần này, đây là một cách xem dựa vào thiên can và thập nhị chi của người Hàn Quốc xưa.

Sau đây tôi đưa 1 thí dụ khác lạc quan hơn thí dụ trước

Bây giờ giả sử nữ Kỷ Mùi (1979) lấy nam tuổi Mậu Ngọ (1978) thì tốt hay xấu.
Ta thấy:
Mậu ngọ (1978) Mệnh Hoả, cung sinh Chấn, cung phi Tốn (nam)
Kỷ Mùi (1979) Mệnh Hoả, cung sinh Tốn, cung phi Chấn (nữ)
a) Xét về tuổi hai tuổi hợp nhau vì cùng thuộc Lục Hợp, đã nói ở trên
b) Xét về Mệnh hai tuổi cùng Mệnh Hoả nên hợp nhau, khỏi bàn.
c) Xét về cung sinh thì xem tám cung biến ta thấy Chấn-tốn được diên niên (phước đức) như vậy là rất tốt
Thật ra chỉ cần hai cái tốt thì chắc hai tuổi lấy nhau là tốt rồi không cần xem cái ba
Tóm lại hai tuổi này lấy nhau rất tốt, đến đầu bạc răng long. Tại sao tôi quả quyết như vậy, bởi tôi còn dựa vào phép toán của Hàn Quốc nữa, sẽ nói sau

Sau đây là BÀI TOÁN CAO LY.

Xem cái này phải kết hợp thêm cung, Mệnh, tuổi.

*Nam GIÁP-KỶ lấy vợ tuổi
Tý Ngọ được tam Hiển Vinh
Sửu Mùi bị nhì Bần Tiện
Dần Thân được nhất Phú Quý
Mão Dậu được bị ngũ Ly Biệt
Thìn Tuất được tứ Đạt Đạo
Tỵ Hợi được tam Hiển Vinh

*Nam tuổi ẤT CANH lấy vợ tuổi
Tý Ngọ bị nhì Bần Tiện
Sửu Mùi được nhất Phú Quý
Dần Thân bị ngũ Ly Biệt
Mão Dậu được tứ Đạt Đạo
Thìn Tuất được tam Hiển Vinh
TỴ Hợi bị Nhì Bần Tiện

*Nam tuổi BÍNH TÂN lấy vợ tuổi
Tý Ngọ được nhất Phú Quý
Sửu Mùi bị ngũ Ly Biệt
Dần Thân được tứ Đạt Đạo
Mão Dậu được tam Hiển Vinh
Thìn Tuất bị nhì Bần Tiện
Tỵ Hợi được nhất Phú Quý

*Nam tuổi ĐINH NHÂM lấy vợ tuổi
Tý Ngọ bị ngũ Ly Biệt
Sửu Mùi được tứ Đạt Đạo
Dần Thân được tam Hiển Vinh
Mão Dậu bị nhì Bần Tiện
Thìn Tuất được nhất Phú Quý
Tỵ Hợi bị ngũ Ly Biệt

*Nam tuổi MẬU QUÝ lấy vợ tuổi
Tý Ngọ được tứ Đạt Đạo
Sửu Mùi được tam Hiển Vinh
Dần Thân bị nhì Bần Tiện
Mão Dậu được nhất Phú Quý
Thìn Tuất bị ngũ Ly Biệt
Tỵ Hợi được tứ Đạt Đạo

Thí dụ: Nam tuổi Giáp Dần lấy vợ tuổi Thìn hay Tuất thì được Đạt Đạo (gia đạo an vui)

Bần Tiện là nghèo khổ, bần hàn. Đây là nghĩa tương đối có ý nói không khá được sau này ( có thể 15 hay 20 năm sau mới ứng). Bởi con nhà đại gia lấy con nhà đại gia thì dù có bị Bần Tiện cũng là đại gia, nhưng về sau thì kém lần không được như cũ , có thể suy)

Xem tuổi cưới cho đàn ông.

Đàn ông tuổi Tý lấy vợ kỵ năm Mùi. ( năm Mùi không nên lấy)

………….Sửu ………….Thân.
………….Dần…………..Dậu
………….Mão…………..Tuất
………….Thìn………….Hợi
………….Tỵ……………Tý
………….Ngọ…………..Sửu
………….Mùi…………..Dần
………….Thân………….Mão
………….Dậu…………..Thìn
………….Tuất………….Tỵ
………….Hợi…………..Ngọ

Xem tuổi cưới cho con gái

Đàn bà tuổi Tý kỵ năm Mão. (không nên đám cưói năm Mão)

……………..Sửu ……….Dần.
……………..Dần………..Sửu.
……………..Mão………..Tý.
……………..Thìn……….Hợi.
……………..Tỵ…………Tuất
……………..Ngọ………..Dậu.
……………..Mùi………..Thân.
……………..Thân……….Mùi.
……………..Dậu………..Ngọ.
……………..Tuất……….Tỵ.
……………..Hợi………..Thìn.

Thí dụ:
Nam tuổi Tý lấy vợ thì năm nào cũng được nhưng tránh làm đám cưới vào năm Mùi đi. Hay nữ lấy chồng, nếu cô ấy là tuổi Thìn chẳng hạn, thì tránh làm đám cưới vào năm Hợi.

Ví dụ khác:

Nam tuổi Quý Hợi (1983) kết hôn với nữ tuổi Đinh Mão (1987) thì tốt hay xấu:

1. Thứ nhất xét về Tuổi:

Ta thấy Quý Hợi và Đinh Mão thì tuổi Hợi và tuổi Mão thuộc Tam Hợp (cặp 3 tuổi hợp nhau: Hợi-Mão-Mùi)

Kết luận: Về tuổi là Tam hợp: Tốt

2. Thứ hai: Xét về Mệnh:

- Nguyên tắc: Tuổi Chồng khắc vợ thì thuận (tốt); vợ khắc Chồng thì nghịch (xấu): Ví dụ: Vợ Mệnh Thủy lấy chồng Mệnh Hỏa thì xấu nhưng chồng Mệnh Thủy lấy vợ Mệnh Hỏa thì tốt. Vì Thủy khắc Hỏa, nhưng Hỏa không khắc Thủy mà Hỏa lại khắc Kim.

- Về trường hợp trên: Nam Quý Hợi (1983) là Mệnh Thủy; Nữ Đinh Mão (1987) là Mệnh Hỏa.

- Kết luận: Theo nguyên tắc trên thì xét về Mệnh của cặp tuổi trên là thuận (tốt).

3. Thứ ba: Xét về Cung:

Nam Quý Hợi (1983): Cung Sinh: Cấn; Cung phi: Cấn

Nữ Đinh Mão (1987): Cung Sinh: Càn; Cung phi: Khôn

Căn cứ theo tám cung biến hóa thì:

- Về cung sinh kết hợp với nhau là: Cấn – Càn: Thiên Y (tốt)

- Về cung phi kết hợp với nhau là: Cấn – Khôn: Sinh Khí (tốt)

Ngoài ra: Hai tuổi này còn có thể kiểm chứng lại bằng phép toàn số của Cao Ly (Hàn Quốc, Triều Tiên ngày nay), đây là cách xem dựa vào thiên can và thập nhị chi của người Hàn Quốc xưa thì nam tuổi Mậu, Quý lấy vợ tuổi Mão, Dậu được nhất Phú Quý.

Vậy đàn ông tuổi Quý Hợi lấy vợ năm nào thì được: Câu trả lời là: Đàn ông tuổi Hợi lấy vợ kỵ năm Ngọ (2002) còn đàn bà tuổi Mão lấy chồng kỵ năm Tý (2008
Read more…

Xem tuổi vợ chồng cho tuổi Đinh Mão năm 2015.

19:45 |
 Bạn tuổi Đinh Mão đang muốn kết hôn nhưng không biết tuổi nào hợp với tuổi của mình để cuộc sống hôn nhân sau này luôn được hạnh phúc đến đầu bạc giang long? Xem tuổi vợ chồng hợp khắc không chỉ xem trên phong thủy, can chi, bản mệnh,ngũ hành...mà còn dựa vào vô số các yếu tố khác, dưới đây chỉ là 1 phần nhỏ trong các yếu tố ấy. Các bạn có thể đọc để tham khảo, chỉ là 1 phần chứ không phải toàn bộ của cuộc hôn nhân.


Các tuổi kết hôn hợp với tuổi Đinh Mão năm 2015.


1. Đại Kỵ Hiệp Hôn( Những tuổi kỵ kết hôn)

Trai tuổi Đinh Mão đại kỵ cưới gái những tuổi kể dưới đây.
Gái những tuổi kể dưới đây đại kỵ có chồng trai tuổi Đinh Mão.
1. Chồng tuổi Đinh Mão vợ tuổi Canh Ngọ
Chồng lớn hơn vợ 3 tuổi
Ở đời với nhau phạm (Tuyệt M ạng)
2. Chồng tuổi Đinh Mão vợ tuổi Bính Tỵ
Chồng lớn hơn vợ 9 tuổi
Ở đời với nhau phạm (Biệt Ly và Tuyệt Mạng)
3. Chồng tuổi Đinh Mão vợ tuổi Nhâm Ngọ
Chồng lớn hơn vợ 15 tuổi
Ở đời với nhau phạm (Biệt Ly)
4. Chồng tuổi Đinh Mão vợ tuổi Giáp Tý.
Chồng lớn hơn vợ 3 tuổi
Ở đời với nhau phạm (Biệt Ly và Tuyệt Mạng)
Trai tuổi này kỵ cưới vợ năm 16, 18, 24, 30, 36, 40 tuổi.
Gái tuổI này kỵ có chồng năm 19, 20, 26, 31, 32, 38, 43 tuổi.
Những năm tuổo trên đây kỵ hiệp hôn, luận việc hôn nhân không thành, còn có đôi bạn rồi mà gặp những năm nói trên thì hay sanh việc buồn và xung khắc hoặc chịu cảnh xa vắng.
Tuổi này trai hay gái sanh nhằm tháng 4 tháng 10 âm lịch, trong đời sanh hay xảy việc
buồn phiền bất đồng ý, đến ngày chót khó nên đôi.
Tuổi này trai hay gái khi có đôi bạn số định gặp người bạn ở hướng Tý mới nhằm căn duyên.
XIN LƯU Ý
Trai tuổi Đinh Mão sanh tháng 2, 6, 3, 8, 7, 9 và tháng 10 âm lịch, như sanh nhằm mấy tháng này có số Lưu Thê hoặc đa đoan về việc vợ.
Gái tuổi Đinh Mão sanh tháng 7, 10, 8 và tháng 11 âm lịch, như sanh nhằm mấy tháng này có số Lưu Phu hoặc trái cảnh về việc chồng.
Còn sanh nhằm tháng 9 và tháng 12 âm lịch, số khắc con, khó sanh và khó nuôi.

2. Hiệp Hôn tốt và ở được ( Những tuổi hợp kết hôn)

Chồng tuổi ĐINH MÃO vợ tuổi ĐINH MÃO
(Chồng vợ đồng một tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau được tốt, gặp số Nhì Bần Tiện vợ chồng làm ăn không được phát đạt, phải chịu cảnh nghèo thiếu một thời gian, qua hạn mới đậu tài, hào tài ấm no, hào con trung bình, vật dụng trong nhà sắp đặt có thứ tự.
Tính người vợ có duyên, vui vẻ hay giao thiệp, có số tạo giữ tiền tài, tính tình vợ chồng có phần hòa hợp, ở với nhau ngày hậu cũng được ấm no.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau không được tốt, nên cần năng làm ăn được.

Chồng tuổi ĐINH MÃO vợ tuổi MẬU THÌN
(Chồng lớn hơn vơ 1 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau được tốt, gặp số Nhất Phú Quý vợ chồng như có phước hưởng giàu, còn thiểu phước được khá, hào tài tương vượng, hào con đông đủ, vật dụng trong nhà đều đủ.
Tính người vợ can đảm, tính cộc, chân hay đi nhiều, tay làm tài cũng hay hao phá tài, tính tình vợ chồng ít được hòa hợp, chung sống nên thương lẫn nhau làm ăn tốt.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau được tốt, về tính ý nên kiên nhẫn, hào tài buồn ban đầu hay luân chuyển.

Chồng tuổi ĐINH MÃO vợ tuổi KỶ TỴ
(Chồng lớn hơn vơ 2 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau được trung bình, gặp số Tứ Đạt Đạo vợ chồng được nhiều người mến yêu, ăn nói cầu lo việc chi đều có người quí nhân giúp đỡ, háo tài tướng vượng, hào con thiểu số, vật dụng trong nhà sắp đặt trang hoàng.
Tính người vợ hiền, thông minh, và kỹ lưỡng, bản thân có tiểu tật, tính tình vợ chồng hòa hợp, chung ở với nhau làm ăn sẽ lập nên.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau không được trung bình, hưởng cảnh ấm no và an vui

Chồng tuổi ĐINH MÃO vợ tuổi TÂN MÙI
(Chồng lớn hơn vơ 4 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau được trung bình, gặp số Tứ Đạt Đạo vợ chồng làm ăn dễ dàng, lo tính việc chi đều thông suốt, trong ngoài đều thuận ý, háo tài ấm no, hào con trung bình, vật dụng trong nhà thường dùng.
Tính người vợ hay rầu lo và hay hờn mát, có số tạo giữ tiền tài ngày lớn tuổi, tính tình vợ chồng không được hòa hợp cho lắm, nên ở với nhau thương lẫn chung lo được hưởng cảnh ấm no.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau không được trung bình, nên kiên nhẫn làm ăn tốt.

Chồng tuổi ĐINH MÃO vợ tuổi NHÂM THÂN
(Chồng lớn hơn vơ 5 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau được tốt, gặp số Tam Vinh Hiển vợ chồng được có danh giá, nhiều người hay mến thương, lo tính việc chi cũng dễ, hào tài trung bình, hào con đông đủ, vật dụng trong nhà đủ dùng.
Tính người vợ lời tiếng nóng nảy, chân hay đi, hay giao thiệp, tính lạt lòng, tay làm có tài cũng hay hao phá tài, tính tình vợ chồng ít được sự hòa hợp, chung ở với nhau làm ăn được.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau được tốt, về háo tài hay luân chuyển.

Chồng tuổi ĐINH MÃO vợ tuổi QUÍ DẬU
(Chồng lớn hơn vơ 6 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau không được tốt, gặp số Nhì Bần Tiện vợ chồng làm ăn không được phát đạt, phải chịu cảnh thiếu nghèo một thời gian , qua hạn mới đậu tài, háo tài ấm no, hào con đa số, vật dụng trong nhà sắp đặt có thứ tự.
Tính người vợ tính sáng, có duyên vui vẻ, có số tạo giữ tiền tài ngày lớn tuổi, tính tình vợ chồng hay tươn xưng, tâm ý bất hòa, nên kiên nhẫn và cần năng ngày hậu cũng được làm nên.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau không được tốt, nên nhẫn nại và bền chí.

Chồng tuổi ĐINH MÃO vợ tuổi GIÁP TUẤT
(Chồng lớn hơn vơ 7 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau được tốt, gặp số Nhất Phú Quí vợ chồng như có phước hưởng giàu, còn thiểu phước thì được khá, việc lo tính đều hợp ý, hào tài thịnh vượng, hào con thiểu số, vật dụng trong nhà sắp đặt vẻ vang.
Tính người vợ có duyên, vui v ẻ, hay giao thiệp tình bạn, lòng hay lo tính, trong mình hay có bệnh nhỏ, tính tình vợ chồng hòa hợp, chung ở làm ăn lập nên sự nghiệp.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau được tốt, không chi đáng kỵ.

Chồng tuổi ĐINH MÃO vợ tuổi ẤT HỢI
(Chồng lớn hơn vơ 8 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau được trung bình, gặp số Tứ Đạt Đạo vợ chồng làm ăn được dễ dàng, lo tính việc chi đều thông suốt, nhiều người hay mến thương, ăn nói việc chi cũng dễ, hào tài phát đạt, hào con thiểu số, vật dụng trong nhà sắp đặt có thứ tự.
Tính người vợ hiền, có duyên, tính sáng, có số tạo giữ tiền tài ngày lớn tuổi, miệng hay rầy nói, tính tình vợ chồng không hòa hợp cho lắm, ở với nhau làm ăn được nên nhà.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau không được trung bình, nên thương lẫn chung lo với nhau.

Chồng tuổi ĐINH MÃO vợ tuổi ĐINH SỬU
(Chồng lớn hơn vợ 10 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn được trung bình, hào tài tượng vượng, hào con trung bình.
Tính người vợ có duyên, vui vẻ, lanh lẹ, hay giao thiệp có số tạo giữ tiền tài ngày lớn tuổi, ý tình vợ chồng hòa hợp, ở với nhau làm ăn được lập nên.

Chồng tuổi ĐINH MÃO vợ tuổi MẬU DẦN
(Chồng lớn hơn vợ 11 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn được tốt, hào tài ấm no, hào con thiểu số.
Tính người vợ tính sáng và kỹ lưỡng, ăn nói với đờI lanh lẹ, bản thân hay có tiểu bệnh, ở với nhau vợ chồng hòa hợp, việc làm ăn được ấm no.

Chồng tuổi ĐINH MÃO vợ tuổi KỶ MẸO
(Chồng lớn hơn vợ 12 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn không được tốt, hào tài đủ dùng, hào con rất ít.
Tính người vợ hay rầu lo, không được vui vẻ cho lắm, bản thân hay có bệnh nhỏ, tính lạt lòng, tính tình vợ chồng hòa thuận, chung sống với nhau đồng lo làm ăn được.

Chồng tuổi ĐINH MÃO vợ tuổi CANH THÌN
(Chồng lớn hơn vợ 13 tuổi)
Hai tuổi nay ở với nhau được tốt, hào tài thịnh vượng, hào con trung bình.
Tính người vợ hay lo tính, khó tính, có duyên, vuivẻ, bản th ân hay có bênh nhỏ, ý tình vợ chồng hòa hợp, ở với nhau làm ăn được sự nghiệp.

Chồng tuổi ĐINH MÃO vợ tuổi TÂN TỴ
(Chồng lớn hơn vợ 14 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn được trung bình, hào tài ph át đạt, hào con thiểu số.
Tính người vợ thông minh, vui vẻ, có số tạo giữ tiền tài ngày lớn tuổi, lời nói ngay thật, ở với nhau vợ chồng hòa hợp, việc làm ăn được nên nhà.

Chồng tuổi ĐINH MÃO vợ tuổi QÚI MÙI
(Chồng lớn hơn vợ 16 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn được trung bình, hào tài tương vượng, hào con trung bình.
Tính người vợ tính sáng, có duyên vui vẻ, có số tạo giữ tiền tài ngày lớn tuổi, tính tình vợ chồng hòa hợp, chung ở với nhau làm ăn nên.

Chồng tuổi ĐINH MÃO vợ tuổi GIÁP THÂN
(Chồng lớn hơn vợ 17 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn được tốt, hào tài trung bình, hào con rất ít, có số nuôi con nuôi.
Tính người vợ lanh lẹ, chân hay đi, bản thân có tiểu tật, tay làm có tài cũng hay hao phá tài, ý tình vợ chồng cũng có phần hòa hợp, việc làm ăn sẽ được ấm no.

Chồng tuổi ĐINH MÃO vợ tuổi ẤT DẬU
(Chồng lớn hơn vợ 18 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn không được tốt, hào tài đủ dùng, hào con trung bình.
Tính người vợ hay rầu lo, không được cho lắm, bản thân hay có tiểu bệnh, chân hay đi, ở với nhau vợ chồng hay xung khắc, khá nhẫn nại việc làm ăn mới được.

Chồng tuổi ĐINH MÃO vợ tuổi BÍNH DẦN
(Vợ lớn hơn chồng 1 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau được tốt, gặp số Tam Vinh Hiển vợ chồng được có danh giá hoặc có chức phận, lo tính việc chi đều thông suốt, hào tài ấm no, hào con rất ít, có số nuôi con nuôi, vật dụng trong nhà bình thường.
Tính người vợ chân hay đi, hay giao thiệp, tính cộc, tay làm tài mà cũng hay hao phá tài, ý tình vợ chồng cũng có phần hòa hợp, ở với nhau làm ăn được.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau được tốt, háo tài hay luân chuyển, hào con thiểu phước.

Chồng tuổi ĐINH MÃO vợ tuổi ẤT SỬU
(Vợ lớn hơn chồng 2 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau được trung bình, gặp số Tứ Đạt Đạo vợ chồng lo việc chi cũng được thông suốt, việc làm ăn thường gặp người giúp đỡ, háo tài tương vượng hào con thiểu số, vật dụng trong nhà đều đủ.
Tính người vợ miệng hay rầy nói, bản thân hay có bệnh nhỏ, có số tạo giữ tiền tài, tính tình vợ chồng không được hòa hợp cho lắm, chung sống với nhau làm ăn được nên sự nghiệp.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau không được trung bình, về lời nói nên kiên nhẫn với nhau.

ĐOÁN PHỤ THÊM

Chồng tuổi ĐINH MÃO vợ tuổi QUÍ HỢI
(Vợ lớn hơn chồng 4 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn được trung bình, hào tài ấm no, hào con đông đủ.
Tính người vợ hiền, thông minh, lời nói hay hòa thuận với đời, tay làm có tài cũng hay hao phá tài, ý tình vợ chồng hòa hợp, việc làm ăn được lập nên.

Chồng tuổi ĐINH MÃO vợ tuổi NHÂM TUẤT
(Vợ lớn hơn chồng 5 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn được tốt, hào tài trung bình, hào con đa số.
Tính người vợ thông minh, hay giao thiệp, ít thua ai, tay làm có tài cũng hay hao phá tài, ở với nhau vợ chồng hòa hợp, việc làm ăn kiên cố sẽ được nên.

Chồng tuổi ĐINH MÃO vợ tuổi TÂN DẬU
(Vợ lớn hơn chồng 6 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn không được tốt, hào tài đủ dùng, hào con thiểu số.
Tính người vợ tính hiền, ít nói, hay hòa hợp với đời, bản thân có tiểu bệnh, tính tình vợ chồng hay xung khắc, chung sống nên kiên cố làm ăn được.

Chồng tuổi ĐINH MÃO vợ tuổi CANH THÂN
(Vợ lớn hơn chồng 7 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn được tốt, hào tài đủ dùng, hào con trung bình.
Tính người vợ hay rầu lo, ít được vui vẻ cho lắm, bản thân có tiểu tật, ý tình vợ chồng cũng có phần hòa hợp, việc làm ăn nên kiên cố thêm tốt.

Chồng tuổi ĐINH MÃO vợ tuổi KỶ MÙI
(Vợ lớn hơn chồng 8 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn được trung bình, hào tài bình thường, hào con đông đủ.
Tính người vợ thông minh, hay lo tính, có duyên, vui vẻ, ăn nói việc chi cũng dễ, ở với nhau vợ chồng hòa hợp, chung sống với nhau được cảnh ấm no.
Read more…

Tuổi Tỵ hợp với tuổi Hợi không?

19:11 |

Hai tuổi Tỵ và tuổi Hợi có hợp với nhau không?


Mâu thuẫn nằm ở chỗ giữa Tị và Hợi thiếu những cuộc hội thoại mang tính chất xây dựng. Tuổi Tị thường hay sống bằng trực giác hơn là dựa vào lô gíc của sự việc. Bởi vậy nên con giáp này thường hay đưa ra ý kiến chủ quan và hay nói vòng vo mà không đi thẳng vào vấn đề. Còn Hợi thì nhút nhát nhưng khá rộng lượng trong các mối quan hệ. Nhưng khi có hiềm khích xảy ra, ngôn từ của Hợi khá thâm hiểm.

Khi là một cặp yêu nhau, hai “hành tinh” có quan điểm chung về bạn bè thân, về cuộc sống gia đình. Đây là điều mà cả Tị và Hợi đều rất quan tâm. Bên cạnh đó, cả hai con giáp này đều làm việc rất chăm chỉ khi cần. Nhưng cả hai đều thích nghỉ ngơi trong điều kiện thoải mái và xa xỉ. Tị rất cuốn hút và hấp dẫn, còn Hợi sẽ là một người tình lý tưởng. Do đó, họ kết hợp với nhau khá ăn ý.

Trong tình yêu, Tị hay ghen vì thường cảm thấy bất an nhưng Hợi thì có quan niệm rất trung thành với người mình yêu. Tuy nhiên, đôi khi Hợi giữ những bí mật riêng cho mình, điều này luôn làm cho Tị nghi ngờ.

Nếu Tị và Hợp cùng hợp tác làm ăn với nhau, Tỵ thông minh, nhanh nhẹn sẽ đóng vai trò làm “tiền tuyến” và là trung tâm của sự chú ý. Điều này rất hợp với ý của Hợp vì tuổi này vốn thích hợp với công việc của “hậu phương”. Nơi làm việc của Tị và Hợi sẽ được trang trí theo kiểu cổ điển. Những bữa ăn cùng nhau của hai người tại các nhà hàng sẽ rất thường xuyên và trang trọng.
Read more…

Tuổi Tý có hợp với tuổi Mùi không?

21:23 |


Xem tuổi Tý có hợp với tuổi Mùi không?

Vấn đề giữa hai “hành tinh” này là nhu cầu và sở thích khác nhau. Chuột có nhiều bạn bè và rất quan tâm đến các hoạt động xã hội, còn Dê lại có tâm hồn nghệ sĩ. Trong khi tuổi Chuột thấy thích thú với những điệu nhảy hoặc các bữa tiệc bạn bè, thì tuổi Dê lại yêu những gì thuộc về nội tâm, tự thưởng thức vẻ đẹp của thiên nhiên.

Tuy vậy, nếu là một cặp uyên ương, Tý và Mùi lại khá gắn bó với nhau. Tuổi Tý tuy có nhiều bạn bè nhưng luôn dành cho tình yêu những tình cảm đặc biệt, sự hào phóng, độ lượng đến đắm say. Đây là điểm mà Mùi khâm phục Tý. Trong khi đó, Dê là người của gia đình, chăm chút con cái nên luôn tạo cảm giác thật thoải mái cho tuổi Tý lúc trở về nhà sau một ngày làm việc mệt mỏi. Đôi khi, Tý thật chán với cuộc sống khá bằng lặng và êm đềm của tuổi Mùi; Mùi cũng hơi khó chịu với sự phóng túng vốn có của Tý.

Khi là đối tác làm ăn, hai con giáp này khá ăn ý. Chuột sẽ đóng vai trò là người ở tiền tuyến, luôn giải quyết các vấn đề về khách hàng, tổ chức và các sự kiện. Chuột thích kiếm tiền, thích địa vị và “cái đầu” làm ăn rất giỏi. Tuổi Dê không có hoài bão kiếm tiền nhiều như tuổi Chuột nhưng khá sáng tạo, có thể đảm nhiệm vai trò của hậu phương. Nếu “hai cái đầu” cùng hợp lực, chắc hẳn sẽ tạo ra một đế chế khá bền vững.
Read more…

Tuổi Ngọ có hợp với tuổi Hợi không?

20:35 |

Xem tuổi Ngọ có hợp với tuổi Hợi không?

Ngọ nổi bật trước đám đông bởi sự hài hước, dí dỏm và thông minh, điều này làm Hợi mê mẩn. Hơn thế nữa, tuổi Ngựa còn rất hấp dẫn tuổi Hợi bởi sự hào phóng, sự rộng lượng và xử lý tình huống nhanh. Hợi khá dễ tính và chiều Ngọ nên mối quan hệ của hai người rất ổn thỏa. Tuy nhiên, nếu mối quan hệ của họ càng kéo dài, thì càng nảy sinh nhiều vấn đề, đòi hỏi cả hai người phải cùng nỗ lực.

Nếu là một cặp đôi, hai "hành tinh" này sẽ gặp rất nhiều trục trặc, đặc biệt khi sống cùng nhau. Hợi thích sự bình lặng, thích cuộc sống diễn ra đều đều và ngại di chuyển nhiều. Vì vậy, Hợi khá nhàm chán trong con mắt của Ngọ. Ngọ thích bay nhảy, nhanh nhẹn và thích khám phá. Ngựa tán tỉnh và ga lăng khi mới yêu. Tuy nhiên, Ngựa lại rất nhanh chán và mất hứng trước cuộc sống phẳng lặng của Hợi. Tuổi Hợi sống khá tình cảm với bạn bè và gia đình, đặc biệt rất tận tụy với người mình yêu. Nhưng khi Ngọ có ý định rời bỏ mình, Hợi sẽ tìm cách để níu kéo. Ở Hợi còn có tính thù dai, nếu bị tổn thương nhiều Hợi sẽ tìm cách trả đũa.

Trong kinh doanh, cả hai tuổi này đều rất chăm chỉ nhưng họ phải tìm công việc hấp dẫn cho cả hai người thì mới duy trì được lâu. Ngọ chỉ đạo công việc rất tốt nhờ khả năng quản lý và bao quát công việc, còn Hợi sẽ đảm nhiệm các việc cần sự tỉ mỉ, cẩn thận. Nói chung, Hợi sẽ rất tích cực là hậu phương vững chắc của Ngọ. Tuổi Hợi đánh giá rất cao sự thông minh, nhanh nhẹn và quyết đoán trong công việc của tuổi Ngọ.
Read more…

Tuổi Quý Dậu lấy chồng hợp với tuổi nào?

20:22 |

Các tuổi lấy chồng hợp với tuổi Quý Dậu - nữ mạng.


Nữ Mạng – Quý Dậu sinh năm : 1933, 1993 và 2053

Tình duyên:

Về việc tình duyên theo chiêm tinh và lý số, tuổi Quý Dậu căn cứ vào số mạng thì phải dựa theo những ngày sinh và tháng sinh. Tuy nhiên về tình duyên của tuổi Quý Dậu cũng có nhiều khe khắt, cuộc sống đối với vấn đề tình duyên thật là buồn não vô cùng. Nhưng bạn hay xem theo đây, để biết vấn đề tình duyên của bạn trong cuộc đời. Nếu bạn sinh vào những tháng được kể như sau, cuộc đời bạn phải bị ba lần thay đổi về tình duyên, đó là bạn sinh vào những tháng: 5, 6 và 9 Âm lịch. Nếu bạn sinh vào những tháng này, bạn sẽ có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sinh vào những tháng: 1, 2, 7, 10, 11 và 12 Âm lịch. Nếu bạn sinh vào những tháng này, bạn sẻ hưởng được hạnh phúc lâu bền và không có thay đổi về vấn đề tình duyên, đó là bạn sinh vào những tháng: 3, 4 và 8 Âm lịch.

Lựa chọn vợ chồng

Trong việc lựa chọn lương duyên, hay kết hôn với những tuổi nầy thì sẽ sống được cao sang quyền quý, đó là nếu bạn kết duyên với các tuổi: Quý Dậu, Ất Hợi, Đinh Sửu, Kỷ Mão, Tân Kỵ và Tân Mùi.

Kết hôn với những tuổi nầy thì có thể sẽ được giàu sang, vì rất hạp với tuổi bạn về đường tình duyên và luôn cả đường tài lộc.

Nếu kết duyên với những tuổi sau đây, đời bạn có thể chỉ tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi, đó là nếu bạn kết hôn với các tuổi: Giáp Tuất, Bính Tý, Canh Thìn.

Vì những tuổi trên đây chỉ hạp với tuổi bạn về đường tình duyên mà lại không hạp về đường tài lộc, nên chỉ tạo được nột cuộc sống trung bình mà thôi.

Nếu kết hôn với những tuổi nầy thì đời bạn có thể phải sống trong một cuộc sống khó khăn, làm ăn không được phát đạt, mà trái lại có khi cuộc sống của bạn sẽ trở nên bần hàn khổ sở, đó là nếu kết hôn với các tuổi: Mậu Dần, Nhâm Thân, Canh Dần.

Những tuổi nầy không hạp với tuổi bạn về đường tình duyên và cả đường tài lộc, nên chỉ sống nghèo nàn, khổ cực trong suốt cuộc đời.

Có những năm rất xung khắc với tuổi bạn, luận việc hôn nhân không thành hay thành thì phải chịu cách xa, xa vắng khó mà ở với nhau trọn đời được, đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 18, 22, 24, 30, 34, 36 và 42 tuổi. Những năm này là những năm khắc tuổi về đường tình duyên.

Bạn sinh vào những tháng này cuộc đời bạn có số đào hoa, có nhiều thê thiếp hay tình yêu, hay ít ra cũng đa đoan về việc vợ con, đó là bạn sinh vào những tháng: 1, 5, 6, 9, 10 và 11 Âm lịch, là những tháng có số đào hoa của tuổi Quý Dậu.

Các tuổi đại kỵ.

Trong cuộc đời có những tuổi rất khắc kỵ với tuổi bạn, bạn không nên làm ăn hay kết duyên, vì khi đã kết duyên thì gặp cảnh biệt ly hay tuyệt mạng giữa chừng, đó là những tuổi rất xung khắc và đại kỵ trong cuộc đời bạn như tuổi: Nhâm Ngọ và Canh Ngọ. Hai tuổi này rất xung khắc và đại kỵ không nên hợp tác làm ăn, hay kết duyên có hại.

Trong việc làm ăn, gặp tuổi kỵ phải nên xa lánh, nhứt là về tiền bạc không nên tin cậy giao phó. Gặp tuổi kỵ trong gia đình phải cúng sao hằng năm. Gặp tuổi kỵ trong vấn đề tình duyên phải cúng sao hạn và kỵ làm lễ hôn nhân, ra mắt thân tộc.
Read more…

Tuổi Mậu Dần sinh năm 1998 hợp với tuổi nào?

03:57 |
    Trong vấn đề tình duyên tuổi Mậu Dần hợp với tuổi nào? mệnh nào? cung hoàng đạo nào? sẽ đem lại hạnh phúc. Chúng ta cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để trả lời những câu hỏi ở phía trên nhé.

Tổng hợp các tuổi hợp với tuổi Mậu Dần.

1. Tuổi 1998 có hợp với tuổi 2000 không?

So với bạn nữ 2000 tuổi Canh Thìn - hợp


2. Tuổi 1998 có hợp với tuổi 2001 không?

So với bạn nữ 2001 tuổi Tân Tỵ - hợp


3. Tuổi 1998 có hợp với tuổi 2002 không?

So với bạn nữ 2002 tuổi Nhâm Ngọ - hợp.


4. Tuổi 1998 có hợp với tuổi 2008 không?

So với bạn nữ 2008 tuổi Mậu Tý - hợp


5. Tuổi 1998 có hợp với tuổi 2010 không?

So với bạn nữ 2010 tuổi Canh Dần - hợp.


6. Tuổi 1998 có hợp với tuổi 2011 không?

So với bạn nữ 2011 tuổi Tân Mão - hợp

Read more…